| ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022-2023 Môn Ngữ văn – Khối 12 Thời gian làm bài: 180 phút
|
Câu 1 (8,0 điểm)
Sống như chính mình trong một thế giới luôn cố biến mình thành người khác – đó là thành tựu lớn nhất trong đời.
(Ralph Waldo Emerson, dẫn theo Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Nhà xuất bản Hội nhà văn, 2016, Tr.147)
Suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
Câu 2 (12,0 điểm)
Trong Vũ trụ thơ Đặng Tiến cho rằng: “Nghệ thuật tạo vẻ đẹp cho dòng nước mắt và biến nỗi thống khổ của nhân loại thành tiếng hát vô biên”
Bằng những trãi nghiệm về văn học của mình anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
..HƯỚNG DÃN CHẤM
|
|
ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2022-2023 Môn Ngữ văn – Khối 12 Thời gian làm bài: 180 phút
|
Đáp án câu hỏi 1:
| CÂU | ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM | ĐIỂM |
| 1 | I. YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG
– Nắm vững cách làm kiểu bài nghị luận xã hội. – Kết cấu bài viết chặt chẽ. – Diễn đạt, hành văn trong sáng. II. YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC Đây là một đề mở, nhằm khơi gợi liên tưởng và suy ngẫm của học sinh từ một một nhận định nhưng có ý nghĩa sâu sắc. Học sinh có thể tổ chức bài viết linh hoạt, sử dụng nhiều thao tác nghị luận và đặc biệt có thể đưa ra nhiều liên tưởng, suy nghĩ khác nhau miễn là hợp lí. Tuy nhiên, cần hướng tới một số ý cơ bản sau: |
|
| 1. Giải thích ý kiến:
– Sống như chính mình: Là sống với ý thức về giá trị cá nhân, sống trung thực, thẳng thắn với cái tôi của mình, là sự khẳng định bản ngã trước người khác, trước cộng đồng xã hội. – Một thế giới cố biến mình thành người khác: Là hoàn cảnh xã hội, là những yếu tố bên ngoài tác động khiến con người không được là chính mình, đánh mất mình. – Thành tựu: Cái đạt được, có ý nghĩa lớn sau một quá trình hoạt động thành công. – Ý kiến khẳng định vai trò, tầm quan trọng của việc con người vượt lên những cản trở của yếu tố tác động bên ngoài để sống là chính mình. Đó là điều có ý nghĩa nhất, kết quả lớn nhất mà con người thu được trong hành trình sống của bản thân. |
1.5 | |
| 2. Bình luận ý kiến:
2.1 Bình: a. Sống như chính mình được biểu hiện như thế nào: – Sống có hành trang: tài năng và trí tuệ – Sống có bản lĩnh, ý chí và nghị lực – Sống có mục đích, lý tưởng, có đạo đức, nhân cách – Sống có cá tính, dám sống với những nhu cầu bản thể của mình, đồng nhất giữa bên ngoài và bên trong… b. Nguyên nhân quan trọng khiến con người không được sống như chính mình là bởi con người phải sống trong một thế giới luôn cố biến mình thành người khác: – Xã hội Việt Nam chịu ảnh hưởng của chế độ phong kiến tập quyền nên ý thức cá nhân cá thể không có điều kiện phát triển. Con người phải triệt tiêu cá tính, khép mình theo những qui tắc, chuẩn mực chung. Người có tư duy mới mẻ, có chủ kiến cá nhân, khác biệt với mọi người thường phải chịu cái nhìn mang tính định kiến của cộng đồng xã hội. – Cuộc sống hiện đại ngày nay khiến con người dễ biến mình thành người khác: + Sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh vật chất đưa tới nguy cơ làm tha hóa con người. Con người quá coi trọng vật chất, sống thực dụng, sống theo hình thức, hướng ngoại, đua đòi theo những giá trị vật chất. Con người sống lệ thuộc vào những yếu tố bên ngoài, không làm chủ được mình. + Nền kinh tế thị trường chi phối khiến con người sống nhanh, sống gấp, sống giả. Con người sống theo bề rộng mà bỏ qua chiều sâu, không bồi đắp, di dưỡng những giá trị tinh thần. + Sự phát triển của mạng xã hội, việc sản sinh ra các sản phẩm công nghệ cao khiến con người bị đắm chìm trong thế giới ảo, tôn thờ cái ảo mà đánh mất giá trị thực. + Chiều hướng phát triển đa dạng, phức tạp của cuộc sống dẫn đến sự mất phương hướng, bi quan, sự suy giảm lòng tin vào lý tưởng của con người. c. Vì sao sống như chính mình trong một thế giới cố biến mình thành người khác là thành tựu lớn nhất trong đời: – Khi con người dám là mình trong một thế giới cố biến mình thành người khác, từ suy nghĩ đến hành động thì sẽ không còn bị môi trường chi phối, trở nên độc lập, không hòa lẫn vào đám đông, không còn mặc cảm tự ti, không dễ bị tổn thương, sống an nhiên, tự tại, tự tin đối diện với thế giới xung quanh, vượt qua những thách thức, những tác động tiêu cực của cuộc sống. – Khi vượt qua được những cản trở của yếu tố bên ngoài, con người vượt qua các giới hạn của bản thân, phát triển và sáng tạo, khai phóng được tất cả mọi khả năng, sức mạnh tiềm ẩn, khẳng định được sự tồn tại có ý nghĩa trong cuộc đời. – Khi vượt qua sự chi phối của ngoại cảnh, sống là chính mình, con người sẽ vun đắp được những nét đặc sắc của riêng mình, vẻ đẹp của riêng mình, in dấu được cái tôi bản thể. d. Làm thế nào để sống là chính mình trong một thế giới luôn biến mình thành người khác: – Không thể tự khẳng định bản thân bằng cách dựa dẫm vào ngoại lực hay bằng những hình thức, phương tiện vay mượn từ bên ngoài, trước hết và chủ yếu phải phụ thuộc vào chính nội lực của mình. Con người cần có bản lĩnh được hun đúc nên từ trí trí tuệ, tâm hồn và nhân cách. – Mặt khác con người chỉ có thể trở thành chính mình trong một môi trường tự do dân chủ. Một xã hội chuyên chế là xã hội triệt tiêu sự sáng tạo của cá nhân và của cả cộng đồng. Cái tôi chỉ có thể tồn tại trong môi trường mà con người cá nhân được tôn trọng.
|
4.0 | |
| 2.2 Luận:
– Cần có ý thức khẳng định cái tôi cá nhân vượt lên sự chi phối của môi trường sống nhưng không tự cao tự đại. Sống là chính mình nhưng phải phù hợp với chẩn mực đạo đức cộng đồng, xã hội. – Sống là chính mình được đánh giá cao khi nó không chỉ hướng đến sự phát triển của riêng cá nhân mà còn gắn với tinh thần phụng sự vô tư cho lợi ích cộng đồng. – Sự khẳng định mình của mỗi cá nhân luôn quan hệ gắn bó với sự khẳng định mình của mối quốc gia dân tộc. Từ đó đặt ra vấn đề bản lĩnh của mỗi quốc gia dân tộc trong bối cảnh quốc tế hiện nay. – Phê phán những con người đánh mất chính mình với lối sống hèn nhát, thụ động, lối sống trong bao, lối sống giả tạo, hình thức… hay những cách sống là chính mình đi ngược với chuẩn mực của đạo đức xã hội. |
1.5 | |
| 3. Nhận thức và hành động
– Nhận thức được vai trò quan trọng việc sống là chính mình trong bối cảnh xã hội hiện đại ngày nay. – Bồi đắp, rèn luyện các năng lực của bản thân để kiến tạo một cuộc sống có ý nghĩa cho bản thân, gia đình và xã hội. |
1.0 |
Đáp án câu hỏi 2:
| CÂU | ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM | ĐIỂM |
| 2 | Yêu cầu về kĩ năng: nắm vững yêu cầu bài văn nghị luận văn học. Bài viết có bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc, sáng tạo, mang dấu ấn cá nhân.
Yêu cầu về kiến thức: – Bài viết thể hiện khả năng vận dụng kiến thức lí luận văn học và những kiến thức hiểu biết về những tác phẩm cụ thể để làm sáng tỏ những yêu cầu của đề. – Thí sinh phải chọn ít nhất 2 tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn THPT để phân tích – chứng minh. Các tác phẩm được chọn có thể ở nhiều thể loại, thuộc văn học Việt Nam hay văn học nước ngoài. – Thí sinh có thể triển khai bài viết của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng cần tập trung làm rõ ý kiến, tránh sa vào phân tích thuần túy tác phẩm. Bài viết cần có các ý sau: |
|
| a. Giới thiệu vấn đề nghị luận | 1.0 | |
| b. Giải thích ý kiến
– “dòng nước mắt”,“nỗi thống khổ”: chính là nỗi đau, sự bất hạnh của con người, là thân phận con người bị chà đạp trong cuộc sống còn nhiều nhọc nhằn, cơ cực, bất công. |
2.0 | |
| c. Bàn luận và chứng minh | ||
| * Bàn luận
– Văn học chân chính không thể không quan tâm đến thân phận con người. Viết về nỗi thống khổ của con người là sứ mệnh muôn đời, cũng là sứ mệnh vinh quang của văn học chân chính. Bởi: |
2.0 | |
| * Chứng minh qua một vài tác giả trong chương trình Ngữ Văn THPT
– HS từ việc chọn hai hoặc vài tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn THPT, vận dụng những hiểu biết về tác phẩm và giá trị nội dung nghệ thuật để chứng minh. – Trong quá trình phân tích để chứng minh, HS phải chỉ ra được – Với việc thể hiện thành công nỗi thống khổ của nhân loại, có thể xây dựng qua số phận các nhân vật điểm hình trong văn học và thực sự là những tác phẩm giá trị, hấp dẫn và có sức sống lâu bền. |
5.0 | |
| d. Đánh giá vấn đề
– Ý kiến của Đặng Tiến không chỉ là một lời bàn xác đáng, sâu sắc về sứ mệnh cao cả của văn học đối với thân phận và vẻ đẹp của con người mà còn là định hướng ý nghĩa đối với nhà văn và độc giả trong sáng tạo và tiếp nhận văn học. – Với việc thể hiện thành công nỗi thống khổ, qua thân phận các nhân vật điển hình thực sự là những tác phẩm giá trị, hấp dẫn và có sức sống lâu bền. |
2.0 |
Lưu ý chung:
1. Đây là đáp án mở, thang điểm có thể không quy định chi tiết đối với từng ý nhỏ, chỉ nêu mức điểm của phần nội dung lớn nhất thiết phải có.
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu mỗi câu, đồng thời phải được triển khai chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Chấp nhận bài viết không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.