| KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: Đề thi gồm 01 trang, 02 câu __________________ |
Câu 1: Nghị luận xã hội (8,0 điểm)
Adora Svitak – nữ diễn giả và hoạt động xã hội Mỹ sinh năm 1997 khẳng định:
Những người trẻ đừng bao giò chờ đợi phải tới lúc lớn, lúc học xong mới có thể làm gì đó để thay đổi thế giới.
Hãy đặt mình vào vị trí của người đối thoại để tranh luận với Adora Svitak và bày tỏ quan điểm của cá nhân anh/ chị về lời khẳng định trên?
Câu 2: Nghị luận văn học (12,0 điểm):
Có ý kiến cho rằng: “Phát triển trong sự kế thừa và cách tân là một trong những quy luật tất yếu của văn học”. Hãy làm sáng tỏ ý kiến qua bài Tương tư của Nguyễn Bính?
| TRƯỜNG THPT……
_______________ |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: Đề thi gồm 01 trang, 02 câu ________ |
HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo chấm đúng như Hướng dẫn chấm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổ trưởng tổ chấm cần tổ chức để các giám khảo thảo luận trước khi chấm.
Nếu thi sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm tương đương với biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi.
Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi.
Khuyến khích thí sinh
– Làm bài có cảm xúc, cá tính; trình bày vấn đề một cách có hệ thống, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng đa dạng, tiêu biểu; có thể định dạng văn bản theo những kiểu khác nhau (trừ thơ) miễn là bám sát yêu cầu của đề và có sức thuyết phục.
– Có cách nhìn vấn đề theo quan điểm riêng, có những tìm tòi, sáng tạo riêng (ví dụ: biết vận dụng những quan sát, suy nghĩ và trải nghiệm riêng về cuộc sống hay văn chương để bàn luận vấn đề; biết kết hợp linh hoạt các thao tác nghị luận để làm nổi bật luận điểm của bài viết…)
Giám khảo căn cứ vào tình hình và chất lượng thực tế của mỗi bài làm để chấm điểm thích hợp.
- ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
| CÂU | Ý | YÊU CẦU CẦN ĐẠT | ĐIỂM |
|
1 |
1 | Hình thức, kỹ năng | 1,0 |
| Đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội
Trình bày vấn đề một cách khoa học, hấp dẫn |
|||
| 2 | Nội dung | 7,0 | |
| 2.1. Giải thích | |||
| Sự cần thiết của những người trẻ tuổi đối với việc đóng góp cho cộng đồng, xã hội khi thấy có ý tưởng, khát vọng thì bắt tay ngay không đợi đến sự trưởng thành, hay trình độ học vấn cụ thể | |||
| 2.2. Bàn luận | |||
| Học sinh có thể bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến của Adora Svitak nhưng lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục, biết kết hợp giữa việc đưa luận điểm với phân tích dẫn chứng trong thực tế cuộc sống. | |||
| 2.2.1. Những người trẻ có thể làm gì để thay đổi thế giới mà không cần chờ tới lúc lớn, lúc học xong bởi đó là cách tạo ra tiếng nói của riêng mình, từ đó góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Đó cũng là con đường giúp mỗi người trẻ từng bước trưởng thành…Nếu cứ đợi đến lúc học xong, ta có thể trở nên ỷ lại, thụ động. |
|
||
| 2.2.2. Những người trẻ là những người có nguồn năng lượng dồi dào, ý thức cá nhân mạnh mẽ, có tư duy sáng tạo,…Đây chính là cơ sở để người trẻ tuổi chinh phục ước mơ và khát vọng của mình (Bill Gates, Mark Zuckerberg – ông chủ Facebook, Malala Yousafzai – thiếu nữ Pakistan nhận giải Nobel hòa bình…) | |||
| 2.2.3. Đừng nghĩ mình làm những gì lớn lao mới có thể thay đổi thế giới, trước hết hãy thay đổi suy nghĩ và những việc làm nhỏ nhất mình có thể. | |||
| 2.2.4. Những người trẻ cần sống có trách nhiệm đối với xã hội bằng những hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp; chung tay hành động trước những vấn đề toàn cầu (môi trường, biến đổi khí hậu…); hành động để chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh; tham gia các hoạt động đoàn thể… | |||
| 2.2.5. Làm gì để có thể thay đổi thế giới nhưng không vì thế mà xao nhãng những việc học tập, hoặc làm những việc quá khả năng của mình, hoặc vi phạm những chuẩn mực đạo đức, quy định của pháp luật,…. | |||
| 2.3. Bài học
– Nhận thức đúng về vai trò của tuổi trẻ đối với sự phát triển của xã hội – Có hành động cụ thể, thiết thực, và mọi lúc mọi nơi để phát huy sức trẻ và khả năng sáng tạo của bản thân |
|||
| Tổng điểm câu 1 | 8,0 | ||
|
2 |
1 | Hình thức, kỹ năng | |
| Đáp ứng yêu cầu của bài văn nghị luận xã hội
Trình bày vấn đề một cách khoa học, hấp dẫn |
1,0 | ||
| 2 | Nội dung | 11,0 | |
| 2.1. Giải thích | |||
| – Kế thừa: Lịch sử văn học phát triển trong sự tiếp nối của nhiều thời kì, nhiều giai đoạn, nhiều bộ phận văn học. Nền văn học ra đời sau tất yếu phải tiếp thu những tinh hoa của nền văn học trước. Các tác giả của văn học viết chịu ảnh hưởng, kế thừa những đặc sắc của văn học dân gian…Sự kế thừa tiếp thu được biểu hiện trên nhiều phương diện: quan điểm sáng tác, các phương diện nội dung, hình thức của tác phẩm văn học: ở đề tài, cảm hứng…, ở thể loại, ngôn ngữ, hình ảnh, kết cấu…, cơ sở tiếp thu: tác phẩm văn học của mỗi thời đại luôn mang những giá trị đặc sắc tất yếu mà tác phẩm của văn học giai đoạn sau có thể vượt qua nó.
– Quy luật cách tân: do yếu tố thời đại, do nhu cầu của người đọc, mỗi cây bút, mỗi giai đoạn cần phải mang đến cái mới cho lịch sử văn học -> cái mới có giá trị đích thực sẽ được thời gian công nhận. => Ý kiến khẳng định kế thừa và cách tân trong sáng tạo nghệ thuật là quy luật tất yếu của văn học. |
|||
| 2.2. Bàn luận | |||
| 2.2.1. Sự tiếp thu từ văn học dân gian của bài thơ Tương tư | |||
| – Đề tài: Tương tư (nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa hoặc nỗi nhớ đơn phương) là đề tài quen thuộc của ca dao
– Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể lục bát – một thể thơ quen thuộc của thơ ca dân gian. – Cách thể hiện cảm xúc: Để diễn tả cảm xúc và tâm trạng trữ tình, nhà thơ dùng lối phú, tỉ hứng quen thuộc -> con người gắn với môi trường, các sự vật và thiên nhiên đóng vai trò khơi gợi hoặc chia sẻ cảm xúc với nhân vật trữ tình… – Hình ảnh, ngôn ngữ: + Dùng nhiều hình ảnh cặp đôi diễn tả ý niệm lứa đôi, điều này có thể gặp trong ca dao, dân ca (dòng sông – cành hồng, cơi – trầu, cây đa – con đò, mận – đào, loan – phượng,… + Ngôn ngữ: dùng nhiều chất liệu ngôn từ dân gian: địa danh thôn Đoài – thôn Đôn, thành ngữ chín nhớ mười mong, dùng các số từ chín, mười,… |
|||
| 2.2.2. Nét mới trong bài thơ Tương tư | |||
| – Thể thơ: Nhìn chung ca dao thường ngắn, tuy nhiên đây là bài thơ lục bát trường thiên hiện đại.
– Mạch cảm xúc: bài thơ thể hiện mạch tâm trạng phong phú và trọn vẹn với những cung bậc cảm xúc điển hình nhất của mối tương tư (khác ca dao thường là những mảnh tâm trạng) – Cách thể hiện cảm xúc: Bài thơ có nét mới so với ca dao khi nói về thiên nhiên phong phú, hệ thống -> từ đó hiện lên bức tranh làng quê hoàn chỉnh: hình ảnh chốn quê vừa là không gian vừa là phương tiện, ngôn ngữ để nhân vật trữ tình diễn tả nỗi tương tư một cách tự nhiên, kín đáo, tế nhị. – Hình ảnh: Bài thơ dùng hình ảnh cặp đôi một cách phong phú và sắp xếp theo trình tự để thể hiện khát vọng lứa đôi nhuần nhuyễn và tế nhị: từ nhớ nhung đến khát vọng nhân duyên (từ thôn Đoài – thôn Đông, bến – đò đến cau – giầu) => Đặt vào hoàn cảnh ra đời bài thơ, việc vận dụng các yếu tố dân gian trong bài thơ còn là cách bày tỏ ý thức tìm về với cội nguồn dân tộc, thể hiện niềm thiết tha với các giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc. |
|
||
| 2.3. Đánh giá | |||
| – Sự kế thừa và cách tân làm nên giá trị, sức sống cho tác phẩm văn học, làm nên phong cách tác giả, mang đến một diện mạo mới cho một giai đoạn, thời kì văn học và cả nền văn học.
– Bài học cho người sáng tác và độc giả + Tác giả cần tiếp thu, kế thừa những thành tựu văn học trước đó đồng thời biết tìm tòi, sáng tạo để làm nên diện mạo cho văn học thời đại. + Độc giả: cần có nền tảng tri thức văn học để đánh giá đúng giá trị của tác phẩm văn học, biết được đâu là đóng góp sáng tạo, đâu là sự kế thừa tinh hoa văn học trước đó của nhà văn. |
|||
| Tổng câu 2 | 12,0 | ||
| Tổng toàn bải (1+2) | 20,0 |