Đọc hiểu tuỳ bút Thạch Lam, NLXH về hiện tượng các bạn trẻ đang đánh mất dần kết nối với thực tế đời sống

Đề thi khối 11
 

 

 

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2023 2024

MÔN: NGỮ VĂN 11 THPT

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

 PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

(1) Hà Nội đã thay đổi nhiều lắm. Những phố cũ, hẹp và khuất khúc, với những nhà thò ra thụt vào, những mái tường đi xuống từng bực như cầu thang, những cửa sổ gác nhỏ bé và kín đáo đã nhường chỗ cho những phố gạch thẳng và rộng rãi, với từng dãy nhà giống nhau đứng xếp hàng. Thẳng và đứng hàng, đó là biểu hiện của văn minh. Khi ông cầm lái chiếc ô tô thì ông lấy làm dễ chịu vì đường rộng, vì phố thẳng lắm. Nhưng đối với người tản bộ đi chơi, lòng thư thả và mải tìm sự đẹp, thì phố xá mới không có thú vị gì. Không có những cái khuất khúc dành cho ta nhiều cái bất ngờ, không có một ngọn cây hoa nhô sau bức tường thấp, khiến chúng ta đoán được cả một thửa vườn nhỏ bên trong, ở đấy biết đâu lại thướt tha một vài thiếu nữ khuê các như xưa.

(2) Chỉ còn một vài cái ngõ con… ngõ Phất Lộc, ngõ Trung Yên… mấy ngọn cỏ trên mảng tường cổng ô Quan Chưởng, là gọi dấu vết của Hà Nội cũ. Ngày ấy, đường hẹp, chắc hàng xóm láng giềng ăn ở với nhau thân mật hơn. Người cùng hàng phố tự coi như có một liên lạc cùng nhau. Bên này một cửa hàng tạp hóa có đầy đủ quả sơn đen, có chồng giấy bản và ống bút nho, có cô hàng thùy mị mà hàng phố vẫn khen là gái đảm đang. Bên kia, nhà một ông cụ Tú, có tiếng trẻ học vang, có cậu học trò xinh trai đứng hầu chè thầy bên tràng kỷ.

(3) Những nhà cũ của ta có một lối kiến trúc riêng. Ở các phố Hà Nội hiện giờ, thỉnh thoảng cũng còn được một vài nhà. Giữa nhà, mảnh sân vuông lộ thiên, có bể non bộ và cá vàng, có dãy chậu lan, có bể đựng nước, và trên tường có câu đối chữ nho. Đôi khi đi qua, một cánh cửa hé mở, chúng ta được thoáng nhìn vào: bóng một thiếu nữ nhẹ qua sân, hình dáng một ông cụ già cúi mình trên cây cảnh. Tất cả cuộc đời của những kẻ bên trong, cuộc đời xưa, những ý nghĩ cũ, những hy vọng và mong ước khác bây giờ.

(Thạch Lam([1]), Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2022, tr.255 – 257)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Câu 1. Chỉ ra nét đặc trưng của những con phố Hà Nội xưa và nay được nhắc đến trong đoạn (1).

Câu 2. Lối kiến trúc riêng ở những ngôi nhà cũ của Hà Nội được nhắc đến trong đoạn (3) có đặc điểm gì?

Câu 3. Nêu tác dụng của phép liệt kê được sử dụng trong câu văn: Chỉ còn một vài cái ngõ con… ngõ Phất Lộc, ngõ Trung Yên… mấy ngọn cỏ trên mảng tường cổng ô Quan Chưởng, là gợi dấu vết của Hà Nội cũ.

Câu 4. Nhận xét về ngôn ngữ của Thạch Lam được thể hiện qua văn bản trên.

PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) cảm nhận về tình cảm, cảm xúc của Thạch Lam được thể hiện trong văn bản (ở phần Đọc hiểu).

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về hiện tượng các bạn trẻ đang đánh mất dần kết nối với thực tế đời sống trong thế giới công nghệ ngày nay.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II                                            

NĂM HỌC 2023 2024

MÔN: NGỮ VĂN 11 – THPT

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

 

Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1 Nét đặc trưng của những con phố Hà Nội xưa và nay:

– Phố Hà Nội xưa: hẹp và khuất khúc, với những nhà thò ra thụt vào, những mái tường đi xuống từng bậc như bậc cầu thang, những cửa sổ gác nhỏ bé và kín đáo.

– Phố Hà Nội nay: thẳng và rộng rãi, với từng dãy nhà giống nhau đứng xếp hàng.

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.

Học sinh trả lời đúng 01 ý như đáp án: 0,5 điểm.

– Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.

1,0
2 Lối kiến trúc riêng ở những ngôi nhà cũ của Hà Nội có đặc điểm: Giữa nhà, mảnh sân vuông lộ thiên, có bể non bộ và cá vàng, có dãy chậu lan, có bể đựng nước, và trên tường có câu đối chữ nho.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.

Học sinh trả lời đúng 03 ý trở lên như đáp án: 0,75 điểm.

Học sinh trả lời đúng 02 ý như đáp án: 0,5 điểm.

Học sinh trả lời đúng 01 ý như đáp án được: 0,25 điểm.

Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.

1,0
3 – Phép liệt kê: Ngõ Phất Lộc, ngõ Trung Yên, cổng Ô Quan Chưởng.

– Tác dụng:

+ Làm tăng tính biểu cảm và nhịp điệu cho câu văn.

+ Nhấn mạnh một số địa điểm còn lưu dấu vết của một Hà Nội xưa.

+ Thái độ trân quý, luyến tiếc những giá trị còn vương sót lại của Hà Nội xưa giữa những xô bồ của một Hà Nội mới.

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh chỉ ra được các hình ảnh liệt kê: 0,25 điểm.

– Nêu tác dụng:

+ Học sinh nêu đúng mỗi ý: 0,25 điểm.

+ Học sinh không nêu được tác dụng hoặc trả lời không thuyết phục: 0,0 điểm.

(Học sinh có câu trả lời với cách diễn đạt tương đương được điểm tối đa khi đúng ý)

1,0
4 Ngôn ngữ của Thạch Lam: giản dị, trong sáng; giàu hình ảnh, đậm chất thơ; diễn tả tinh tế vẻ đẹp của một Hà Nội xưa.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm.

Học sinh trả lời đúng 02 ý như đáp án: 0,75 điểm.

Học sinh trả lời đúng 01 ý như đáp án: 0,5 điểm.

– Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.

1,0
II LÀM VĂN 6,0
1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) cảm nhận về tình cảm, cảm xúc của Thạch Lam. 2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tình cảm, cảm xúc của Thạch Lam.

0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Hoài niệm, luyến tiếc những những nét văn hoá xưa của Hà Nội.

+ Yêu quý, trân trọng những nét văn hoá xưa của Hà Nội còn vương sót lại.

– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

Lưu ý: Học sinh chỉ cần đáp ứng được ít nhất 01 ý về tình cảm, cảm xúc của Thạch Lam.

0,5
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: tình cảm, cảm xúc của Thạch Lam.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

0,5
đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25
e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25
2

 

Viết một bài văn (khoảng 400 chữ) bàn về hiện tượng các bạn trẻ đang đánh mất dần kết nối với thực tế đời sống trong thế giới công nghệ ngày nay. 4,0
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.

0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng các bạn trẻ đang đánh mất dần kết nối với thực tế đời sống trong thế giới công nghệ ngày nay.

0,5
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

– Xác định được các ý chính của bài viết.

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

– Giải thích/Nêu biểu hiện: Thế giới công nghệ ngày nay là thế giới toàn cầu hóa gắn liền với quá trình vi tính hóa, số hóa. Các bạn trẻ đánh mất dần kết nối với thực tế đời sống là đang thờ ơ, không quan tâm tới cuộc sống thực tế mà chìm đắm vào thế giới ảo, lệ thuộc quá nhiều vào công nghệ.

– Hậu quả: Nhiều bạn trẻ chỉ tìm thấy niềm vui, hứng thú trên không gian mạng mà không tìm thấy niềm vui, hứng thú trong học tập, làm việc; ngại giao tiếp, thiếu sự gắn kết với những mối quan hệ trong đời thực; sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần giảm sút, trầm cảm, tự kỉ; thờ ơ, tách mình ra khỏi các hoạt động trải nghiệm thực tiễn…

– Nguyên nhân: Sự phát triển và sức hấp dẫn của thế giới công nghệ; yêu thích khám phá những cái mới; thiếu sự quan tâm, kiểm soát của gia đình; áp lực trong học tập, thi cử…

– Giải pháp: Các bạn trẻ cần biết sống có mục đích, lí tưởng; biết cân đối giữa vui chơi, giải trí với học tập, làm việc; biết kiểm soát và làm chủ bản thân; tìm đến các hình thức vui chơi, giải trí lành mạnh, bổ ích; tích cực tham gia các hoạt động xã hội và trải nghiệm đời sống….

* Khái quát lại vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân từ vấn đề nghị luận.

1,0
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Học sinh triển khai được ít nhất 03 luận điểm trong ý: * Triển khai vấn đề nghị luậnmục c) để làm rõ quan điểm của cá nhân.

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5
đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25
e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5
Tổng điểm 10,0

Lưu ý khi chấm bài:

Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm.

——————— Hết ————————-

Họ tên học sinh: ………………………………………………… Số báo danh………………………

([1]) Thạch Lam (1910-1942) quê gốc ở tỉnh Quảng Nam, nhưng sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Tác phẩm của Thạch Lam gồm nhiều thể loại, tiêu biểu có: Gió đầu mùa (tập truyện ngắn, 1937), Nắng trong vườn (tập truyện ngắn, 1938), Theo giòng (bình luận văn học, 1941), Hà Nội băm sáu phố phường (tập tùy bút, 1943)…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *