Đề HSG Đồng dao cho người lớn , Nhân vật trong truyện ngắn

Đề thi khối 11

 ĐỀ THI  ĐỀ XUẤT CHỌN  HSG K11

                                                Môn: Ngữ văn 11

                                           NĂM HỌC: 2023 – 2024

                      Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề

ĐỌC (3,0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau:       

ĐỒNG DAO CHO NGƯỜI LỚN

có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi

có con người sống mà như qua đời

 

có câu trả lời biến thành câu hỏi

có kẻ ngoại tình ngỡ là tiệc cưới

 

có cha có mẹ có trẻ mồ côi

có ông trăng tròn nào phải mâm xôi

 

có cả đất trời mà không nhà ở

có vui nho nhỏ có buồn mênh mông

 

mà thuyền vẫn sông mà xanh vẫn cỏ

mà đời vẫn say mà hồn vẫn gió

 

có thương có nhớ có khóc có cười

có cái chớp mắt đã nghìn năm trôi

1992

(Trích tập thơ Đồng dao cho người lớn Nguyễn Trọng Tạo, NXB Văn học, Hà Nội, 1994)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2: Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ: có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi?

Câu 3: Chỉ ra tác dụng của điệp từ “ trong văn bản trên.

Câu 4: Hai câu thơ sau gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

mà thuyền vẫn sông mà xanh vẫn cỏ

mà đời vẫn say mà hồn vẫn gió

Câu 5: Thông điệp ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra từ văn bản?.

VIẾT (17,0 điểm)

Câu 1 ( 7,0 điểm )

 Nhà văn Robin Sharma viết: Để vượt trội, bạn nhất thiết phải trở thành người đổi mới xuất sắc.

(Trích: Đời ngắn đừng ngủ dài, Tác giả: Robin Sharma,

Người dịch: Phạm Anh Tuấn, Nhà xuất bản Trẻ, 2014)

Viết bài nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến trên.

Câu 2 (10,0 điểm)

“Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người”.

(Dẫn theo SGK Ngữ văn 10, Kết nối Tri thức với cuộc sống, tập 1, NXB Giáo dục, tr10)

Bằng trải nghiệm văn học qua các tác phẩm truyện, anh/ chị hãy làm sáng tỏ quan niệm trên.

……………….Hết………………

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT CHỌN HSG K11

                                              MÔN: NGỮ VĂN 11

                                         NĂM HỌC: 2023 – 2024

Phần Câu Nội dung Điểm
I   ĐỌC 3,0
  1 Văn bản được viết theo thể thơ 8 chữ (Tám chữ) 0,5
2 Câu thơ có cánh rừng chết vẫn xanh trong tôi được hiểu:

Cánh rừng là ẩn dụ cho sự tồn tại hữu hạn nhưng có ý nghĩa, có giá trị đối với đời sống.

– Câu thơ khẳng định: những sự tồn tại như vậy dù chỉ ngắn ngủi nhưng sẽ luôn được người khác tưởng nhớ đến (vẫn xanh trong tôi), vẫn sống trong trái tim và tấm lòng của mọi người.

0,5
3 Tác dụng của điệp từ trong văn bản:

– Tạo âm hưởng hài hoà, nhịp nhàng cho bài thơ; tạo lối diễn đạt mới mẻ, sinh động, giàu hình tượng.

– Nhấn mạnh tính chất phức tạp, đa chiều, chứa đựng những mâu thuẫn và nghịch lí của cuộc sống.

– Thể hiện sự suy ngẫm, băn khoăn, trăn trở của nhà thơ về những vấn đề nhân sinh.

0,75
4 Hai câu thơ đã gợi nhiều suy nghĩ:

– Hai câu thơ khẳng định quy luật tất yếu của cuộc sống, dù như thế nào, cuộc sống vẫn diễn ra, vẫn tiếp tục; con người vẫn nên sống lạc quan, say mê, yêu đời.

– Đây là quan điểm tích cực, sâu sắc, đem đến cho mỗi người bài học về cách sống, lối sống. Khi chúng ta thấu hiểu quy luật cuộc sống, sống hết mình, biết trân trọng giá trị cuộc sống thì có thể phát triển bản thân, tạo nên cuộc sống có ý nghĩa.

0,75
5 – Thí sinh có thể đưa ra nhiều thông điệp khác nhau theo quan điểm cá nhân, đảm bảo hợp lí và thuyết phục.

– Một số gợi ý:

+ Cần sống tích cực, say mê, nhiệt huyết.

+ Cần sống cống hiến, mang lại giá trị cho cuộc đời.

+ Phải biết nâng niu, trân trọng những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

0,5
II   VIẾT 17,0
  Câu 1 Nhà văn Robin Sharma viết: Để vượt trội, bạn nhất thiết phải trở thành người đổi mới xuất sắc.

(Trích: Đời ngắn đừng ngủ dài, Tác giả: Robin Sharma, Người dịch: Phạm Anh Tuấn, Nhà xuất bản Trẻ, 2014)

          Bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến trên.

7,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn

Học sinh có thể trình bày bài  văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành, đảm bảo bố cục 3 phần Mở bài- thân bài- kết bài.

   0,5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Để vượt trội, bạn nhất thiết phải trở thành người đổi mới xuất sắc. (Sự nỗ lực thay đổi để khẳng định giá trị bản thân)

0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách. Có thể theo hướng sau:

1. Giải thích

vượt trội: nổi bật, vượt lên người khác.

nhất thiết: điều quan trọng, cần thiết nhất.

đổi mới xuất sắc: thay đổi tích cực, đi trước mở đường, tạo ra giá trị tốt đẹp, tác động tích cực đối với cá nhân và cộng đồng.

=> Ý kiến của R.S khẳng định vai trò quan trọng của việc nỗ lực thay đổi để khẳng định giá trị bản thân, tỏa sáng và đóng góp  cho cộng đồng.

2. Bàn luận:

* Vì sao cần phải vượt trội?

–  Khẳng định bản thân là nhu cầu tối cao trong tháp nhu cầu Maslow, trở nên vượt trội là nhu cầu tinh thần căn bản của mỗi con người.

–  “Đời ngắn đừng ngủ dài”: Nỗ lực để vượt trội chính là tạo nên cho cuộc đời ngắn ngủi của con người một ý nghĩa.

– Hành trình trở nên vượt trội là hành trình tiến tới phiên bản tốt nhất của bản thân. Không chỉ giúp thời gian sống không bị lãng phí, mà còn đưa con người tới hạnh phúc khi được chứng kiến sự tiến bộ của chính mình.

* Vì sao để trở nên vượt trội, bạn nhất thiết phải trở thành người đổi mới xuất sắc ?

– Muốn vượt trội, bạn nhất thiết phải thể hiện và khẳng định sự khác biệt của bản thân, vượt xa hơn và thậm chí tách khỏi lối đường thông thường của đám đông. Muốn vậy, phải đổi mới để phát triển, nâng tầm bản thân, nắm bắt xu thế thời đại và đón đầu cơ hội.

– Người đổi mới xuất sắc sẽ là người có sự bứt phá trong tư duy, hành động; phá bỏ lối mòn, cái lỗi thời, vách ngăn định kiến cản bước phát triển để mở ra hướng đi mới, sáng tạo giá trị mới, chinh phục đỉnh cao mới. Từ đó, thể hiện và khẳng định sự vượt trội của bản thân.

– Sự vượt trội không chỉ được đặt trong thước đo với thời đại và đám đông mà còn với chính bản thân mỗi người. Sẵn sàng và chấp nhận thay đổi là biểu hiện của một cá nhân dũng cảm, dám mạo hiểm, tư duy thông thoáng, cái nhìn cởi mở. Đổi mới tạo nên một chiều kích đáng kể đối với nội tâm con người. Đó là sự vượt trội trong mỗi con người sau một quá trình đổi thay.

3. Mở rộng, liên hệ.

– Đổi mới là phá bỏ cái cũ (đã có, được thừa nhận như một giá trị, chân lí), xác lập cái mới (cái chưa có, chưa được kiểm chứng và thừa nhận). Đó là một hành trình khó khăn, đòi hỏi con người phải dũng cảm, bản lĩnh dám chấp nhận mạo hiểm, đánh đổi thậm chí trả giá.

– Người vượt trội, người đổi mới xuất sắc khi tiên phong mở đường thường cô đơn bởi sự cách biệt về tầm nhìn, tư duy và hành động so với đám đông. Bởi vậy, muốn đổi mới cũng cần có môi trường xã hội cởi mở, thời điểm thích hợp.

– Sự đổi mới chỉ có thể giúp con người vượt trội khi nó “xuất sắc” – có ý nghĩa, truyền cảm hứng, tác động tích cực cho cộng đồng, nâng tầm giá trị bản thân mà không đánh mất bản ngã, sự khác biệt vốn có của một cá nhân.

– Đổi mới không phải là phá bỏ, phủ nhận triệt để cái cũ. Đổi mới phải kế thừa giá trị tốt đẹp, dựa trên nền tảng đạo đức, pháp luật, nhân văn.

4,5
d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5
e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

1,0
  Câu 2         “Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người”.

(Dẫn theo SGK Ngữ văn 10, Kết nối Tri thức với cuộc sống, tập 1, NXB Giáo dục, tr10)

         Bằng trải nghiệm văn học qua một số tác phẩm truyện, anh/ chị hãy làm sáng tỏ quan niệm trên.

10,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò của nhân vật văn học trong khám phá và cắt nghĩa về con người. 0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Giới thiệu vấn đề nghị luận/ trích dẫn

2. Giải thích ý kiến

Nhân vật văn học: là con người được nhà văn miêu tả trong tác phẩm bằng phương tiện văn học. Cũng có những trường hợp nhân vật trong tác phẩm văn học là thần linh, loài vật, đồ vật… nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những tính cách, tâm lý, ý chí hay khát vọng của con người.

– Phương tiện: là cách thức thực hiện công việc sáng tác của nhà văn.

– Văn học khám phá và cắt nghĩa về con người: nhà văn sáng tạo ra nhân vật để phát hiện và thể hiện nhận thức, lí giải của mình về cuộc đời, về kiểu/loại người nào đó trong hiện thực đời sống.

à Ý kiến khẳng định: Sáng tạo nên nhân vật trong tác phẩm văn học là cách thức để nhà văn thể hiện những tìm tòi, phát hiện mới mẻ và những nhận thức của mình về con người, cuộc đời.

3. Bàn luận về ý kiến

a.Tại sao “nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người?”

– Nhân vật có vai trò quan trọng, quyết định đến chất lượng tác phẩm. Đọc một tác phẩm, đọng lại sâu sắc trong tâm hồn người đọc là số phận, tình cảm, cảm xúc, suy tư của con người được nhà văn thể hiện.

– “Văn học là nhân học” (M.Gorki). Nói đến nhân vật văn học là nói đến con người được nhà văn miêu tả thể hiện trong tác phẩm.

b. “Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá và cắt nghĩa về con người” như thế nào?

– Nhân vật văn học khái quát những tính cách, hiện thực cuộc sống và thể hiện quan niệm của nhà văn về cuộc đời. Chức năng của nhân vật là khái quát những quy luật của cuộc sống và của con người, thể hiện những hiểu biết, ước mơ, kì vọng về đời sống.

– Qua nhân vật, nhà văn bộc lộ tư tưởng, tình cảm của mình đối với từng loại người trong xã hội, đồng thời dẫn dắt người đọc đi vào thế giới riêng với đủ các cung bậc cảm xúc yêu thương hay lòng căm giận.

4. Chứng minh

Tác giả xây dựng nhân vật để thể hiện nhận thức cắt nghĩa lí giải về đối tượng nào trong đời sống (HS có thể lấy 1 số minh chứng trong các truyện ngắn đã được học (nhân vật Thị Nở, Chí Phèo, Bá Kiến trong truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao; nhân vật Tràng, người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân):

– Nhân vật là phương tiện để văn học khái quát những quy luật của cuộc sống con người, thể hiện những ao ước, kì vọng về con người

– Nhà văn gửi gắm quan niệm về con người thông qua nhân vật:

+ Quan niệm về tình thương trong cuộc sống

+ Quan niệm về vẻ đẹp của con người

+ Quan niệm về cái đẹp trong cuộc sống…

5. Đánh giá khái quát, mở rộng vấn đề.

– Ý kiến đánh giá đúng đắn đã đưa ra được yêu cầu đối với nhà văn và định hướng cảm nhận cho người đọc khi cảm thụ một tác phẩm truyện kể:

+ Đối với người nghệ sĩ: cần có một trái tim nhạy cảm, giàu xúc động, giàu yêu thương trước cuộc đời để có thể sáng tạo ra nhân vật độc đáo mới lạ trong tác phẩm của mình.

+ Đối với người đọc: Trải nghiệm với cuộc đời, sống sâu cùng nhân vật để đồng cảm với tư tưởng và tình cảm, thông điệp nhà văn muốn gửi gắm.

7,5
d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5
e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

1,0
Tổng điểm 20,0

…………………Hết……………

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *