Đề cuối kì lớp 11 Đọc hiểu Sử thi buồn, hiện tượng tôn sùng thần tượng của giới trẻ ngày nay

Đề thi khối 11

KỲ THI KHẢO SÁT HỌC KỲ IINĂM HỌC 2023-2024

             MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 11

Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

  (Đề thi gồm 2 trang)

PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

[…] Sông Hương rất nhạy cảm với ánh nắng, nó thay màu nhiều lần trong một ngày như hoa phù dung và nhiều khi màu nước không biết từ đâu mà có, không giống với màu trời. Đó là một nét động trong cái tĩnh của thành phố, khiến cho dòng sông gây ấn tượng mạnh với ai từng đánh bạn với nó; người ta giữ những kỷ niệm màu sắc khác nhau về nó, giống như về màu áo của người bạn gái yêu mến của mình. Sông vẫn thường xanh, nhưng chính màu xanh trở mình sau cơn lũ mới lạ lùng: nắng vàng lạnh, và dòng sông vừa xanh trở lại hôm qua, màu lục non trẻ trung đến chạnh lòng, như một tình cảm nào thiết tha khôn nguôi trong đời. Cuối hè, Huế thường có những buổi chiều tím, tím cầu, tím áo, cả ly rượu đang uống trên môi cũng chuyển thành màu tím; và sông Hương trở thành dòng sông tím sẫm hoang đường như trong tranh siêu thực. Trần Dần từ Hà Nội về chơi Huế, ngày nào cũng ra bờ sông ngồi nhìn chiều tím; lần ấy không nén được lòng, nhà thơ đứng dậy một mình vỗ tay hoan hô dòng sông. Từ đó trong ngôn ngữ của Tư Mã Gãy – Trần Dần mọc thêm một từ mới, gọi Huế là “nhân loại tím”. Trong ngôn ngữ thường ngày, ý niệm “màu tím Huế” có nguồn gốc thiên nhiên rất rõ: đủ độ nồng nhưng màu vẫn ửng sáng, nó không gợi nỗi buồn theo kiểu hoa păng-xê mà là niềm vui nhẹ của những bông cỏ mùa xuân. Nó mang dấu hiệu của một nội tâm trong sáng, giàu có nhưng gìn giữ để không bộc lộ nhiều ra bên ngoài; vì thế với người phụ nữ Huế, màu tím ấy vừa là màu áo, vừa là đức hạnh.

[…] Sương mù là một nét phong vận riêng của sông Hương, xuất hiện khoảng cuối năm đến đầu hạ, vào tinh mơ, cuối chiều và những đêm trăng lạnh; cũng nhiều khi ghé lại bất ngờ như một gã lãng du. Nhiều tháng dài thành phố xưa hư ảo trong sương; dòng sông mịt mùng trôi trong cơn mê dài, chỉ còn những ánh lửa thuyền chài lay động ý thức giữa cõi thực và cõi mộng. Người ta ngồi nói chuyện với nhau trong khoang thuyền chỉ lờ mờ nhìn thấy mặt nhau qua màn sương, trong khi bên ngoài những nét cong mềm của cầu Trường Tiền, những mái lầu đội nón của hoàng thành và những cây bàng, cây bồ đề trụi hết lá hai bên sông đều nhạt nhòa đi thành những nét xuất thần trên một bức tranh lụa cổ. Mùa này, những thiếu nữ Huế thường đi ra ngoài với áo trắng dài, nhìn cứ như những dáng người từ sương mù sinh ra. Dù đi xa hoặc phải thay đổi lối sống, họ vẫn giữ mãi màu áo ấy như kỷ niệm của tình yêu trinh bạch, và những tháng năm âm ỷ mộng đầy trời. Những tháng sương mù đã đưa Huế quay lại với linh hồn một cố đô sâu thẳm trong thời gian; và dù qua bao nhiêu thành phố trên thế giới, người ta vẫn giữ về Huế một ấn tượng riêng của tâm hồn mình, như trong một câu phương ngôn Nhật Bản: “đừng quấy động những gì đã yên tĩnh”.

(Trích Sử thi buồn, Hoàng Phủ Ngọc Tường, in trong Hoàng Phủ Ngọc Tường tuyển tập, Nxb Trẻ, Tp.HCM, 2022.)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Nêu các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, vì sao “với người phụ nữ Huế, màu tím ấy vừa là màu áo, vừa là đức hạnh.”?

Câu 3. Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: “Trong ngôn ngữ thường ngày, ý niệm “màu tím Huế” có nguồn gốc thiên nhiên rất rõ: đủ độ nồng nhưng màu vẫn ửng sáng, nó không gợi nỗi buồn theo kiểu hoa păng – xê mà là niềm vui nhẹ của những bông cỏ mùa xuân.”

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về vẻ đẹp của sông Hương và xứ Huế qua câu văn: “Cuối hè, Huế thường có những buổi chiều tím, tím cầu, tím áo, cả ly rượu đang uống trên môi cũng chuyển thành màu tím; và sông Hương trở thành dòng sông tím thẫm hoang đường như trong tranh siêu thực.”?

Câu 5. Thông điệp sâu sắc nhất đối với anh/chị khi đọc câu phương ngôn Nhật Bản được trích trong văn bản: “đừng quấy động những gì đã yên tĩnh” là gì?

PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích cái tôi trữ tình của tác giả được thể hiện ở văn bản trong phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn thuyết minh về hiện tượng tôn sùng thần tượng của giới trẻ ngày nay.

Phần Câu Nội dung Điểm  
I   ĐỌC HIỂU 4,0  
  1 Các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh, nghị luận

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh chỉ ra từ 2 phương thức đúng trở lên: 0.5

– Trả lời 1 phương thức đúng: 0.25

0,5  
2  Theo tác giả, “với người phụ nữ Huế, màu tím ấy vừa là màu áo, vừa là đức hạnh. vì nó mang dấu hiệu của một nội tâm trong sáng, giàu có nhưng gìn giữ để không bộc lộ nhiều ra bên ngoài.

Hướng dẫn chấm:

Trả lời như đáp án: 0.5

Có cách diễn đạt khác đúng ý: 0.25

0,5  
3 – Biện pháp tu từ so sánh: “ màu tím Huế” được so sánh không giống “nỗi buồn theo kiểu hoa păng – xê”, giống với “niềm vui nhẹ của những bông cỏ mùa xuân”.

– Tác dụng:

+ Làm nổi bật những đặc điểm của màu tím Huế, là màu tím mang vẻ đẹp của niềm vui, sự lãng mạn, ngọt ngào, giàu sức sống,… Thể hiện sự đắm say, lòng tự hào của tác giả trước sắc màu đặc trưng của xứ Huế thân thương,…

+ Giúp cho câu văn có diễn đạt giàu hình tượng, giàu cảm xúc, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn,…

Hướng dẫn chấm:

– Trả lời như đáp án : 1.0 điểm

Nêu được hiệu quả về hình thức, và 1 ý của nội dung: 0.75

– Nêu được hiệu quả về nội dung: 0.75

Nêu được hiệu quả về hình thức: 0.25

HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa

1,0  
4 – Vẻ đẹp sông Hương và xứ Huế qua câu văn trên là:

+ Đó là vẻ đẹp đặc trưng của sông Hương và xứ Huế vào cuối hè.

+ Sông Hương và xứ Huế gắn với màu tím – màu tím ấy không chỉ là màu của khung cảnh thiên nhiên mà còn là màu của tâm hồn Huế.

+ Sông Hương mang sắc tím như trong tranh siêu thực có sức lay động và ám ảnh.

+ Thể hiện tình yêu, sự tự hào về vẻ đẹp đặc trưng, sự gắn bó tha thiết của tác giả đối với sông Hương, xứ Huế.

Hướng dẫn chấm:

– Trả lời như đáp án: 1.0

– Trả lời được 3 ý: 0,75

– Trả lời được 2 ý: 0,5

– Trả lời được 1 ý: 0,25

Học sinh có cách diễn đạt tương tự vẫn cho trọn điểm.

1,0  
5 – Học sinh đưa ra thông điệp và lí giải phù hợp. 1,0  
II   VIẾT 6,0  
  1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích cái tôi trữ tình của tác giả được thể hiện ở văn bản trong phần Đọc hiểu. 2,0  
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25  
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cái tôi trữ tình của tác giả được thể hiện ở đoạn trích trong phần Đọc hiểu.

0,25  
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

– Đó là một cái tôi tinh tế, tài hoa: tác giả đã quan sát, cảm nhận sông Hương bằng một con mắt tinh tường, thấu suốt, và miêu tả những cảm nhận của mình bằng những ngôn từ chính xác, giàu cảm xúc, giàu sức gợi.

– Đó là một cái tôi uyên bác: có kiến thức rộng, có sự am hiểu sâu sắc về sông Hương nói riêng và thiên nhiên, con người xứ Huế nói chung.

– Đó là cái tôi giàu tình cảm: qua bài tùy bút, ta thấy được tình yêu sâu nặng, thiết tha mà tác giả dành cho sông Hương, dành cho xứ Huế.

– Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

0,5  
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: cái tôi trữ tình của tác giả được thể hiện ở đoạn trích trong phần Đọc hiểu; Trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5  
đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25  
e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25  
  2 Viết bài văn thuyết minh về hiện tượng tôn sùng thần tượng của giới trẻ ngày nay. 4,0  
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: bài văn thuyết minh về sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội. 0,25  
b. Xác định đúng hiện tượng thuyết minh: thuyết minh về hiện tượng tôn sùng thần tượng của giới trẻ ngày nay. 0,50  
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết

– Xác định được các ý chính của bài viết

– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn thuyết minh:

* Giới thiệu hiện tượng tôn sùng thần tượng của giới trẻ ngày nay

* Triển khai vấn đề thuyết minh:

– Thuyết minh về thực chất của hiện tượng tôn sùng thần tượng.

– Thuyết minh về nguyên nhân của hiện tượng tôn sùng thần tượng.

– Thuyết minh về tác động của hiện tượng tôn sùng thần tượng (tích cực và tiêu cực).

– Thuyết minh về giải pháp phát huy tác động tích cực và khắc phục những hạn chế của hiện tượng tôn sùng thần tượng.

* Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng về hiện tượng tôn sùng thần tượng.

1,0  
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Triển khai được ít nhất hai phương diện để làm rõ đối tượng thuyết minh.

– Lựa chọn được các phương pháp thuyết minh, phương thức biểu đạt phù hợp để trình bày thông tin về đối tượng thuyết minh.

– Sử dụng linh hoạt, phù hợp các yếu tố bổ trợ như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận,…trong quá trình thuyết minh.

Lưu ý: Học sinh cung cấp thông tin phải chính xác, rõ ràng, khách quan, phù hợp với hiện tượng được thuyết minh.

1,5  
đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25  
e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về hiện tượng thuyết minh; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5  
Tổng điểm 10,0

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *